Quy trình sản xuất dưa lưới ứng dụng công nghệ 4.0 (Phần 2)

Quy trình sản xuất dưa lưới ứng dụng công nghệ 4.0 là một quá trình sản xuất hiện đại và tiên tiến. Từ việc chọn giống, chăm sóc cây trồng đến thu hoạch và bảo quản, mọi bước trong quy trình sản xuất đều được áp dụng công nghệ 4.0 để đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt được tiêu chuẩn cao về hình dáng, vị ngọt và an toàn thực phẩm. Đây là một ví dụ điển hình cho sự kết hợp giữa nông nghiệp truyền thống và công nghệ hiện đại, mang lại lợi ích lớn cho người sản xuất và người tiêu dùng.

5/ Tưới nước

Lịch tưới nước được dựa trên việc duy trì lượng nước tưới sao cho vừa đủ để cây sinh trưởng và không bị quá để tránh nứt quả. Yêu cầu nước của cây khác nhau theo từng giai đoạn sinh trưởng vào nhiệt độ, cường độ ánh sáng,… Cây cần nhiều nước nhất vào giai đoạn đậu quả đến trước khi tạo lưới. Tưới đủ nước cho suốt thời gian quả thành thục là cần thiết, nhưng tưới quá nhiều sẽ làm nứt quả khi đang tạo lưới. Lượng nước nhiều trong bầu giá thể cũng tạo điều kiện tốt để vi khuẩn phát sinh làm thối gốc và chết cây giai đoạn cuối. Điều chỉnh lượng nước tưới bằng cách điều chỉnh tần suất tưới và điều chỉnh thời gian tưới hoặc cả hai. 

Mỗi ngày tưới 8-10 lần, giai đoạn cây nhỏ trước giai đoạn ra hoa tưới khoảng 1,2-1,4 lít/cây/ngày, sau đó tưới tăng lên 1,6-1,8 lít/cây/ngày vào giai đoạn đậu quả và giảm còn 1,4-1,5 lít vào giai đoạn sau tạo lưới đến cuối vụ. 

6/ Phân bón

Có thể chia làm 5 giai đoạn để bón

Tính theo ppm

STT Loại phân

Trồng đến 10 ngày

10 ngày sau trồng đến ra hoa (13 ngày) Nở hoa – đậu trái (10 ngày) Đậu trái đến trái tạo lưới (15 ngày) Trái tạo lưới đến chín
(12 ngày)
1 N 100 120-130 150 160 150
2 P 60 52 60 40 50
3 K 70-80 90-120 180 190 250
4 Ca 110 120 120 142 120
5 Mg 40 50 50 50 50


Tương ứng với liều lượng các loại phân dưới đây

Các loại phân để lựa chọn

Có nhiều loại phân có hàm lượng các nguyên tố đa và vi lượng khác nhau như sau:

  • Đa lượng: KNO3, KH2PO4, K2SO4, Ca(NO3)2.4H2O, (NH4)2SO4, MgSO2.7 H2O, NH¬4H2PO4.
  • Vi lượng: sử dụng chung cho các giai đoạn
  Loại phân g/1000 lít 
1 Boric Acid [H3BO3] 3.95
2 Manganese sulfate 3.24 
3 Zinc sulfate 1.33  
4 Copper sulfate 0.78  
5 Ammonium heptamolybdate 0.09
6 Chelate Fe 28

      
Lưu ý: 10 ngày cuối vụ không bón phân, và giảm dần nước tưới xuống 40-50%.

Nên kiểm tra để đảm bảo tưới đúng dung dịch phân với EC = 1.600 µS/cm cho giai đoạn trước ra hoa, sau đó tăng EC lên 1.800 – 2.000 µS/cm, rồi lại giảm dần xuống 1.500-1600 µS/cm về cuối vụ.  pH = 5,8-6,2.

Công nghệ tưới bón phân theo 4.0

Với công nghệ này, hệ thống tưới bón được điều khiển từ xa qua điện thoại smartphone theo sơ đồ sau:

Sơ đồ:

Quy trình sản xuất dưa lưới ứng dụng công nghệ 4.0

Hình 1. Sơ đồ hệ thống tưới tự động

Mô tả:

  • Phân bón được hòa vào 5 bồn dung dịch đậm đặc (gọi là dung dịch mẹ) gồm bồn A đến bồn D.
  • Bồn E chứa KOH để chỉnh pH cho bồn dung dịch trung gian.
  • Lượng phân đã được tính toán để hút đủ mức EC theo yêu cầu (theo sensor lưu lượng). 
  • Một bồn trung gian 1.000 lít được dùng chung cho 6 nhà màng trồng dưa.
  • Một bồn dung dịch xử lý gốc hoặc dùng xả nước cuối mỗi ngày làm sạch phân trong đường ống, tránh kết tủa nghẹt ống.

 

Quy trình sản xuất dưa lưới ứng dụng công nghệ 4.0 

Hình 2. Thiết bị châm phân OpFerKa V2 (trái) và Bộ điều khiển trung tâm 

 

Quy trình sản xuất dưa lưới ứng dụng công nghệ 4.0  Quy trình sản xuất dưa lưới ứng dụng công nghệ 4.0

Hình 3. Giao diện màn hình điện thoại hiển thị bơm nước (trái) và bơm phân (phải)

Vận hành

Thông qua giao diện hiển thị trên điện thoại, sử dụng sim 4G hoặc mạng internet. Set-up lệnh hút phân từ các bồn dung dịch mẹ đổ vào bồn trung gian chứa 1.000 lít nước; lệnh bơm nước vào bồn trung gian cho đủ nhu cầu tưới cho mỗi vườn trong một ngày.

  • Set-up lệnh tưới dung dịch phân từ bồn trung gian vào các nhà màng theo thời gian tưới mỗi lần và số lần tưới trong ngày. 
  • Set-up lệnh bơm nước xả hoặc xử lý gốc bằng các dung dịch hữu cơ/vi sinh.

7/ Phòng trừ sâu bệnh

Sâu hại đối với dưa lưới trồng trong nhà màng chủ yếu là hai loài sâu chích hút: bọ phấn trắng, bọ trĩ và nhện đỏ.

a) Thuốc trừ sâu

Chỉ sử dụng thuốc có nguồn gốc sinh học để trừ bọ phấn trắng và trừ sâu khoang. Phun một trong những loại thuốc trừ sâu sau đây:

  • Abamectin 1g/l (20g/l) + Matrine 5g/l (5g/l): (Tên thương mại:  Ametrintox 6EC, 25EC; Luckyler 6EC, 25EC); Abamectin 20g/l + Matrine 5 g/l (Aga 25 EC); Abamectin 20g/l (56g/l) + Matrine 2g/l (2g/l) (Sudoku 22EC, 58EC); Abamectin 35g/l (48.5g/l) + Matrine 1g/l (1.5g/l) (Newlitoc 36EC, 50EC);… Phun suốt vụ (nếu có sâu). 
  • Ememectin benzoat
  • Azadirachtin – chất chiết từ hạt cây Neem – 1.500ppm, 3.000ppm. Vineem 5 ngày phun 1 lần.
  • Thuốc trừ sâu thảo mộc: Sanace 115 SC, pha 10 ml/10 lít nước.
  • Chế phẩm vi sinh Meleca (gồm các loài vi sinh vật ký sinh tiêu diệt côn trùng)

b) Đối với thuốc trừ bệnh

  • Bệnh hại trên cây dưa lưới thường gặp là thối gốc gây héo do nấm Fusarium.
  • Bệnh phấn trắng hại lá (powdery mildew) do nấm Sphaerotheca fuliginea (Schlechtendahl) Pollaci gây ra. Nấm gây hại lá già tạo, lá bánh tẻ thành một lớp như bột phủ trên lá làm cho lá vàng và khô héo. 
  • Bệnh đốm lá do nấm Alternaria. Bệnh nấm vàng (còn gọi là giả sương mai) do nấm Pseudoperonospora cubensis (Berkeley & Curtis) Rostowzew gây ra. Nấm gây hại chính ở thân và lá cây, bệnh xuất hiện với những đốm vàng trên lá, sau 3-4 ngày tế bào lá chết màu nâu đen, lá úa vàng, khô và rụng. Bệnh xuất hiện khi điều kiện nhiệt độ thấp 18-20oC, trời âm u, có sương mù, mưa nhỏ, ẩm độ cao trên 80%. 
  • Bệnh virus: Virus gây bệnh khảm lá, với triệu chứng lá ngọn nhỏ, với gân lá nhạt màu, phiến lá thấy các ô màu vàng. Bệnh này do bọ phấn trắng truyền bệnh nên phải diệt  trừ côn trùng này.

 

 

Sử dụng một trong những loại thuốc sau đây để phun, đảm bảo trừ được bệnh và đảm bảo an toàn thực phẩm:

  • Trừ bệnh bằng thuốc sinh học Bacillus subtilis: với các tên thương mại như sau: Biobac 50WP; Bionite WP.
  • Thuốc hóa học với tên hoạt chất: Cymoxanil 8% + Mancozeb 64% 
  • (Tên thương mại:  Curzate M8 72WP; Victozat 72 WP; Xanized 72 WP;…). Ít phun và nếu cần thì chỉ phun giai đoạn trước khi có quả lớn để tránh làm bẩn quả.
  • Tên hoạt chất: Fosetyl Aluminium (min 95 %).
  • (Tên thương mại:  Aliette 80 WP, 800 WG; Alimet 80WP, 80WDG, 90SP; Alonil 80WP;…)
  • Tên hoạt chất: Difenoconazole (min 96%) 
  • (Tên thương mại: Score 250 EC; Kacie 250EC; Goldnil 250EC;…): Cây con phun ½ liều khuyến cáo trên nhãn.
  • Tên hoạt chất: Copper Hydroxide
  • (Tên thương mại: Champion 77WP; Kocide 53,8DF,  61,4DF;…).
  • Chế phẩm sinh học Bio-TB (vi sinh vật đối kháng).

Phun xen kẽ để tránh hiện tượng kháng thuốc, phun ngay khi thấy chớm phát hiện cây bệnh. 

Lưu ý: cách ly 10 ngày mới thu hoạch.

Riêng đối với bệnh phấn trắng trên lá có thể sử dụng chế phẩm có nguồn gốc sinh học để phun, đặc biệt là giai đoạn quả lớn. Sử dụng vi khuẩn Bacillus subtilis, myclobutanil và dầu hạt neem (neem oil), phun kali bicarbonate. Thông gió tốt trong nhà màng sẽ giảm được bệnh. 
Chú ý: Không phun thuốc Anvil 5EC (Hexaconazole) , Tilsuper

8/ Thu hoạch

Xác định độ chín bằng cách đo độ Brix, dưa giống KHANG NGUYÊN và AB SWEET GOLD có hàm lượng đường khá cao, đạt 13-160 Brix. 

Khi dưa được 60 ngày thì kiểm tra độ Brix cho đến khi đạt tối thiểu 130 Brix mới thu hoạch. Thông thường, tại khu vực đông Nam bộ, thời gian từ trồng đến 70 ngày với những giống dưa trên là thu hoạch được. Vùng Tây nguyên thì cây sinh trưởng chậm do lạnh, nên kéo dài thêm 7-10 ngày tùy vụ.

 

Quy trình sản xuất dưa lưới ứng dụng công nghệ 4.0

 

a) Kinh nghiệm theo dõi độ chín

  • Lá gần quả nhất chuyển màu vàng hoặc héo.
  • Tua cuốn sát quả bị khô.
  • Màu của vỏ quả chuyển từ đậm qua màu sáng.
  • Xuất hiện vòng xanh đậm quanh cuống quả và rốn hoa.
  • Lưới chuyển màu từ đậm sang màu kem nhạt.
  • Cuống quả có những vết sọc thấy rõ.
  • Nếu nứt xung quanh cuống quả là đã bị quá chín.

b) Quy trình thu hoạch

  • Thu hàng ngày vào buổi sáng khi trời mát.
  • Thu hái cẩn thận, tránh bị vết thương sẽ tạo ra ethylen làm quả chính nhanh, dễ hư hỏng.
  • Loại bỏ những quả có dị tật.
  • Thu hoạch và bỏ thẳng vào thùng để chuyên chở đến nhà đóng gói.
  • Lót tấm xốp trong thùng để tránh bị xây sát quả khi vận chuyển. Chỉ nên xếp 2 lớp quả trong thùng.
  • Không để quả đã thu hoạch phơi ra nắng.
  • Vận chuyển quả đã thu hoạch nhanh nhất có thể được đến nhà đóng gói.
  • Cẩn thận, trách cọ sát làm hư hỏng lớp lưới ngoài vỏ quả.

 


Tin tức liên quan

Phân tích chi phí và lợi nhuận trồng cây nha đam (Phần 1)
Phân tích chi phí và lợi nhuận trồng cây nha đam (Phần 1)

54 Lượt xem

Trong thời đại mà sức khỏe và sự tự nhiên ngày càng được coi trọng, cây nha đam đã trở thành một trong những loại cây được săn đón không chỉ vì giá trị dược liệu mà còn vì khả năng kinh doanh hấp dẫn. Cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố kinh tế liên quan đến việc canh tác nha đam, từ chi phí ban đầu cho giống cây, chăm sóc, thu hoạch cho tới tiềm năng sinh lời từ việc bán sản phẩm.
Phân tích chi phí và lợi nhuận trồng cây nha đam (Phần 2)
Phân tích chi phí và lợi nhuận trồng cây nha đam (Phần 2)

57 Lượt xem

Trong thời đại mà sức khỏe và sự tự nhiên ngày càng được coi trọng, cây nha đam đã trở thành một trong những loại cây được săn đón không chỉ vì giá trị dược liệu mà còn vì khả năng kinh doanh hấp dẫn. Cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố kinh tế liên quan đến việc canh tác nha đam, từ chi phí ban đầu cho giống cây, chăm sóc, thu hoạch cho tới tiềm năng sinh lời từ việc bán sản phẩm.
Sầu riêng: Nguồn gốc, Dinh dưỡng, Giá trị kinh tế
Sầu riêng: Nguồn gốc, Dinh dưỡng, Giá trị kinh tế

694 Lượt xem

Sầu riêng (Durio zibethinus - Sầu riêng Đông Nam Á, tiếng Anh: Durian) là một trong những loại cây ăn quả đặc sản, có thời gian thu hoạch kéo dài và có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam. Ăn một chén sầu riêng, cơ thể sẽ được cung cấp khoảng 38% lượng vitamin B6; 80% vitamin C; 25% đồng; 61% thiamine; 30% kali; 18% magiê; 39% lượng mangan; 29% riboflavin; 22% folate và 13% niacin một người cần mỗi ngày.
Sản phẩm sinh học/ Chế phẩm sinh học
Sản phẩm sinh học/ Chế phẩm sinh học

120 Lượt xem

Năm 2019, giá trị thị trường toàn cầu của chế phẩm sinh học được ước tính là khoảng 47,7 tỷ USD. Dự kiến ​​trong tương lai, giá trị thị trường này sẽ tiếp tục tăng lên do sự gia tăng nhu cầu về các sản phẩm và công nghệ sinh học. Chế phẩm sinh học trong nông nghiệp có thể giảm lượng phân bón hóa học sử dụng lên đến 50%, tăng hiệu suất cây trồng từ 5% đến 30%, thân thiện và bảo vệ môi trường.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng